NHỮNG CỤM TỪ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NƠI CÔNG SỞ


Bạn có thể học thêm 5 cách diễn đạt hay được khuyến khích sử dụng nơi công sở, trong kinh doanh.

Track something/ someone down: search for and find

Cụm từ này có nghĩa cố gắng tìm kiếm thứ gì hoặc ai đó đang ở đâu. Ví dụ:

I’m not sure where that file is, but I’ll try and I’ll track it down for you: Tôi không chắc tài liệu đó ở đâu nhưng tôi sẽ kiếm nó hộ bạn.

9382803_orig

 

Team up: join together, work together
Cụm động từ này có nghĩa hợp tác, làm việc nhóm cùng nhau. Ví dụ:

We’re going to team up with a non-profit organization: Chúng ta sẽ hợp tác với một tổ chức phi lợi nhuận.

Royalty-free futuristic business clipart picture of blue 3d people working together to hold colorful pieces of a jigsaw puzzle that spells out "Team Work."

Call off: cancel

Cụm từ có nghĩa hủy bỏ. Ví dụ:

The meeting was called off: Buổi họp bị hủy rồi

polls_12247843801937558056schoolfreeware_Cancel.svg.hi_5208_48278_poll_xlarge

Rule something out: eliminate something from consideration

Cụm từ có nghĩa bỏ việc xem xét điều gì đó, không cân nhắc điều gì đó nữa. Khi dùng cụm từ này, bạn nhấn mạnh với người khác rằng chúng ta nên dừng việc cân nhắc lựa chọn ấy vì không còn khả quan nữa. Ví dụ:

Let’s not rule out that option: Chúng ta ko nên bỏ qua việc cân nhắc lựa chọn đó.

Lalu-Prasad-Yadav-i-do-not-rul-3042-2751-1437468927
Head up: be the leader

Đây là một cách nói thường dùng trong nói chuyện với đồng nghiệp với ý ai đó trở thành đội trưởng, người chịu trách nhiệm mới cho dự án.Ví dụ:

Tim is heading up the new initiative: Tim sẽ chịu trách nhiệm cho ý tưởng đó.

Không nên nhầm lẫn cụm động từ này với cụm danh từ “heads up”, “Give someone a heads up” nghĩa là đưa ra lời cảnh báo cho ai đó trước một rủi ro (give him an alert or warning in advance of a possible problem.)

(Nguồn tổng hợp)

Comments

comments